Norepinephrine đang được truyền qua đường truyền tĩnh mạch n… | MyMerci
MyMerci — câu hỏi và giải thích chi tiết, miễn phíBắt đầu miễn phí
Medication AdministrationPPT
Câu hỏi
Norepinephrine đang được truyền qua đường truyền tĩnh mạch ngoại vi. Vị trí tiêm trở nên nhợt nhạt, lạnh, sưng và đau. Điều dưỡng nên thực hiện hành động nào?
1Giảm tốc độ truyền, bơm rửa catheter bằng nước muối sinh lý, và chườm đá trong khi tìm vị trí tiêm tĩnh mạch ngoại vi khác.
2Ngừng truyền, để nguyên catheter để hút, thông báo cho bác sĩ, và chuẩn bị tiêm thấm phentolamine.✓ Đáp án đúng
3Rút catheter ngay lập tức, xoa bóp mạnh vị trí đó, và bắt đầu truyền lại norepinephrine ở cùng chi.
4Tiếp tục truyền cho đến khi có đường truyền trung tâm vì ngừng norepinephrine có thể gây hạ huyết áp.
Giải thích
Nhợt nhạt, lạnh, sưng và đau tại vị trí truyền norepinephrine ngoại vi cho thấy thoát mạch với nguy cơ thiếu máu cục bộ và hoại tử mô. Ngừng truyền qua catheter đó mà không bơm rửa, để nguyên catheter ban đầu để hút, thông báo cho bác sĩ, và chuẩn bị tiêm thấm phentolamine kịp thời theo phác đồ. Tiếp tục hỗ trợ vận mạch qua đường truyền mới phù hợp trong khi vị trí bị ảnh hưởng được điều trị và theo dõi.
Lý luận lâm sàng Norepinephrine gây co mạch alpha-adrenergic mạnh. Trong mô dưới da, tác dụng đó có thể nhanh chóng gây thiếu máu cục bộ, trợt da và hoại tử.
Quy tắc quyết định Ngừng đưa thuốc vào vị trí bị tổn thương, không bơm rửa, hút qua catheter hiện có nếu có thể, và điều trị khẩn cấp bằng phentolamine theo phác đồ. Thiết lập đường truyền mới kịp thời để có thể tiếp tục hỗ trợ huyết động an toàn.
Khái niệm chính
Norepinephrine — Catecholamine nội sinh·tác động α1·β1. Vasopressor lựa chọn đầu cho sốc nhiễm khuẩn và sốc giãn mạch khác. Khởi đầu 0.05 mcg/kg/phút·titrate đến MAP ≥65. Khuyến cáo đường trung tâm. Thoát mạch = phentolamine. Ngừng đột ngột gây tụt huyết áp.
Phentolamine — Chẹn alpha không chọn lọc. Thuốc giải độc chuẩn cho thoát mạch norepinephrine·dopamine·epinephrine. 5-10 mg trong 10 mL NS — tiêm SC phân chia quanh vùng thoát mạch. Hiệu quả trong 12 giờ sau thoát mạch.
Vesicant — Thuốc gây hoại tử mô khi thoát mạch. Catecholamine (norepinephrine·dopamine·epinephrine)·một số hóa trị·dịch ưu trương (KCl·NaCl ưu trương)·CaCl2·diazepam·phenytoin. Khuyến cáo đường trung tâm.