Một người bệnh bị đau ngực đã dùng nitroglycerin ngậm dưới l… | MyMerci
MyMerci — câu hỏi và giải thích chi tiết, miễn phíBắt đầu miễn phí
Medication AdministrationPPT
Câu hỏi
Một người bệnh bị đau ngực đã dùng nitroglycerin ngậm dưới lưỡi và sau đó báo cáo đã dùng sildenafil cách đây 12 giờ. Huyết áp là 76/44 mm Hg và người bệnh cảm thấy chóng mặt. Hành động nào điều dưỡng nên thực hiện đầu tiên?
1Ngừng dùng thêm nitrat, đặt người bệnh nằm ngửa, bắt đầu truyền dịch đẳng trương theo chỉ định, theo dõi liên tục và thông báo cho bác sĩ.✓ Đáp án đúng
2Cho thêm một liều nitroglycerin, đặt người bệnh ngồi thẳng, thở oxy và đánh giá lại cơn đau và huyết áp sau 5 phút.
3Bắt đầu dùng thuốc vận mạch ngay lập tức, hạn chế dịch truyền tĩnh mạch, đặt ống thông tiểu và siêu âm tim trước khi thông báo cho bác sĩ.
4Cho morphin để giảm đau, đo điện tâm đồ và nồng độ troponin, và trì hoãn điều trị hạ huyết áp cho đến khi có kết quả.
Giải thích
Sildenafil làm tăng tác dụng giãn mạch do nitrat và có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng. Vì sildenafil đã được dùng trong vòng 24 giờ và người bệnh không ổn định, điều dưỡng nên ngừng dùng thêm nitrat, hỗ trợ tuần hoàn bằng cách đặt nằm ngửa và truyền dịch đẳng trương theo chỉ định, theo dõi liên tục và thông báo cho bác sĩ. Dùng lại nitroglycerin có thể làm hạ huyết áp nặng hơn. Thuốc vận mạch có thể cần nếu dịch truyền không đủ, nhưng đó không phải là hành động độc lập đầu tiên trước khi ổn định ban đầu và có chỉ định của bác sĩ. Xét nghiệm chẩn đoán và điều trị đau không được trì hoãn việc điều chỉnh hạ huyết áp nghiêm trọng.
Tóm tắt lý luận lâm sàng Sildenafil và nitrat đều làm tăng giãn mạch và có thể gây hạ huyết áp đe dọa tính mạng. Ngừng tất cả các nitrat tiếp theo, đặt người bệnh nằm ngửa, bắt đầu truyền dịch đẳng trương theo chỉ định, theo dõi nhịp tim và huyết áp liên tục, và thông báo cho bác sĩ.
Khái niệm chính
Ức chế PDE5 — Thuốc ức chế phosphodiesterase-5. Chặn phân hủy cGMP → giãn cơ trơn. Sildenafil (Viagra)·tadalafil (Cialis)·vardenafil (Levitra)·avanafil. Dùng cho rối loạn cương·tăng áp phổi. Chống chỉ định tuyệt đối với nitrate·thận trọng với chẹn alpha.
Modified Trendelenburg — Bệnh nhân nằm ngửa·chỉ nâng chân khoảng 30 độ. Tăng máu tĩnh mạch về tim·hỗ trợ tụt huyết áp tạm thời. Trendelenburg cổ điển (đầu thấp toàn thân) không còn được khuyến cáo (khó thở·ICP↑·giảm tưới máu mô).
Tinh thể đẳng trương — Dịch IV có cùng áp lực thẩm thấu (~290 mOsm/L) với cơ thể. NS·LR·Plasma-Lyte. Bù thể tích máu giảm·tụt huyết áp·thay thế huyết tương. NS có nguy cơ toan chuyển hóa do tăng Cl·LR chứa K+·Ca++ nên thận trọng khi truyền máu·tăng K.